chỏn hỏn

chỏn hỏn

Đứa bé ngồi chỏn hỏn trên thềm nhà chờ mẹ về.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • tư thế ngồi co ro, thu mình lại: "chỏn hỏn" mô tả dáng ngồi với hai chân co lên, người khom lại, thường tạo cảm giác nhỏ bé, rụt rè hoặc cố thu mình vào một không gian hẹp.
    • tư thế ngồi xổm thấp: Cách ngồi với mông gần như chạm đất hoặc chạm vật đỡ, hai chân co lại, đầu gối nhô cao.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đứa bé ngồi chỏn hỏn trên thềm nhà chờ mẹ về. (Đứa bé ngồi co ro trên thềm nhà chờ mẹ về.)
    • Anh ấy ngồi chỏn hỏn trên chiếc ghế đẩu thấp. (Anh ấy ngồi xổm thấp trên chiếc ghế đẩu thấp.)
    • Mèo con sợ hãi ngồi chỏn hỏn trong góc tối. (Mèo con sợ hãi ngồi thu mình trong góc tối.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ngồi chỏn hỏn": Cụm từ phổ biến nhất, luôn đi kèm với động từ "ngồi" để diễn tả tư thế.
    • cứ ngồi chỏn hỏn một mình suốt buổi chiều. ( cứ ngồi co ro một mình suốt buổi chiều.)
  • Dùng để gợi tả sự cô đơn, buồn hoặc sợ sệt qua dáng ngồi.
    • Nhìn ngồi chỏn hỏn thế kia thấy tội nghiệp. (Nhìn ngồi co ro thế kia thấy tội nghiệp.)
Biến thể từ gần giống
  • Chỏn chẹn (tính từ): Cũng có nghĩa tương tự "chỏn hỏn", mô tả tư thế ngồi co lại.
  • Co ro (tính từ): Thu mình lại lạnh hoặc sợ hãi, có thể dùng cho tư thế nói chung, không chỉ ngồi.
  • Rụt rè (tính từ): Chỉ tính cách nhút nhát, có thể biểu hiện qua dáng điệu như "ngồi chỏn hỏn".
Từ đồng nghĩa
  • Ngồi thu lu: Ngồi co người lại cho nhỏ đi.
  • Ngồi xổm: Ngồitư thế hai chân co, mông không chạm ghế. ("Chỏn hỏn" thường gợi tả mức độ co người nhiều hơn thường vật đỡ phía dưới).
Lưu ý sử dụng
  • Từ "chỏn hỏn" hầu như chỉ được dùng để miêu tả tư thế ngồi. Rất hiếm khi dùng cho các tư thế khác.
  • Đây một từ tượng hình, tượng thanh, gợi tả rất dáng vẻ bên ngoài thường mang sắc thái biểu cảm (thương cảm, tội nghiệp, đáng yêu).
  • Thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính miêu tả, ít dùng trong ngữ cảnh trang trọng.